07:30 - 17:30
0986888607

Hỏi Đáp

  • Pháp luật đất đai không phân biệt cá nhân là người thành niên, người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hay người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà chỉ quy định cá nhân nói chung đều được cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.

    Ngoài ra “Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác”.

    Do đó, người chưa thành niên (dưới 18 tuổi) cũng là đối tượng được xác lập quyền sỡ hữu tài sản được hình thành từ thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng… nhưng khi làm thủ tục nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có sự đồng ý của người đại diện.

  • Nhà đất đã tặng cho con, bố mẹ có được đòi lại không?

    Các vấn đề liên quan đến việc tặng cho bất động sản được quy định cụ thể tại Bộ luật Dân sự 2015.

    Nhà đất đã tặng cho con, bố mẹ có được đòi lại không?

    Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ về các vấn đề liên quan đến việc cho tài sản. Theo đó, hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù; bên được tặng cho đồng ý nhận.

    Bên cạnh đó, Điều 459 Bộ luật này quy định cụ thể về hợp đồng tặng cho bất động sản như sau: "Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản".

    Như vậy, khi hợp đồng tặng cho bất động sản đã được công chứng, chứng thực và làm thủ tục chuyển đổi quyền sở hữu thì quyền sở hữu bất động sản sẽ thuộc về người được tặng cho. Trong trường hợp này, bố mẹ đã tặng cho nhà đất cho còn thì sẽ không được đòi lại.

    Tuy nhiên, bố mẹ có thể đòi lại tài sản đã tặng cho trong một số trường hợp đặc biệt.

    Các trường hợp bố mẹ có thể đòi lại tài sản đã tặng cho con

    Trường hợp tặng cho tài sản có điều kiện

    Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tặng cho tài sản có điều kiện như sau:

    - Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

    - Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.

    - Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Như vậy, trong trường hợp tặng cho tài sản có điều kiện, người được tặng sẽ chỉ nhận được tài sản khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ mà người tặng cho đưa ra trong hợp đồng. Nếu phía được tặng cho là con cái không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã nêu trong hợp đồng thì cha mẹ có quyền đòi lại tài sản đã tặng cho đó.

    Trường hợp hợp đồng tặng cho không có điều kiện nhưng vô hiệu

    Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau:

    - Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

    + Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

    + Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

    + Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

    - Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

    Các giao dịch dân sự (hợp đồng) không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên sẽ được coi là vô hiệu. Như vậy, bố mẹ có thể đòi lại tài sản đã tặng cho con cái nếu chứng minh được hợp đồng tặng cho tài sản đó là vô hiệu.

    ( THEO PHUNUTODAY)

  • Cách chia thừa kế theo di chúc đơn giản, chi tiết nhất

    1. Chia thừa kế theo di chúc như thế nào?

    Sau khi người để lại di chúc chết, những người thừa kế theo di chúc phải làm thủ tục chia thừa kế theo di chúc để nhận phần di sản mà mình được hưởng sau đó chuyển quyền sở hữu từ người để lại di chúc sang cho mình. Cụ thể:

    1.1 Công bố di chúc

    Khi trong di chúc có chỉ định người công bố hoặc nếu không chỉ định/chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối thì những người thừa kế còn lại thoả thuận người công bố di chúc.

    Đồng thời, sau khi thực hiện thủ tục công bố di chúc, những người thừa kế sẽ được nhận một bản sao di chúc nên họ có thể trực tiếp sử dụng bản di chúc này để thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản của người chết sang cho mình

    1.2 Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế theo di chúc

    Ngoài trường hợp nội dung di chúc đã rõ ràng, phân chia cụ thể phần di sản của từng người thừa kế, theo khoản 1 Điều 57 Luật Công chứng đang có hiệu lực, nếu trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì những người thừa kế có quyền yêu cầu công chứng văn bản thoả thuận phân di sản thừa kế.

    Theo đó, những quy định liên quan đến thủ tục công chứng văn bản thoả thuận phân di sản thừa kế được thực hiện như sau:

    Hồ sơ cần chuẩn bị

    - Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu của tổ chức hành nghề công chứng.

    - Di chúc.

    - Giấy tờ về người để lại di chúc: Giấy chứng tử, đăng ký kết hôn của người đã chết…

    - Giấy tờ về người thừa kế: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu còn thời hạn, giấy xác nhận cư trú, giấy khai sinh (nếu người thừa kế có quan hệ ruột thịt với người để lại di sản), giấy chứng nhận con nuôi (nếu người thừa kế có quan hệ con nuôi)…

    - Giấy tờ về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe…

    - Dự thảo Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế (nếu có).

    Cơ quan giải quyết

    Tổ chức hành nghề công chứng sẽ thực hiện thủ tục công chứng Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế: Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng.

    Thời gian giải quyết

    Không quá 02 ngày làm việc. Có thể kéo dài đến không quá 10 ngày làm việc nếu nội dung công chứng phức tạp.

    2. Người thừa kế không đồng ý, có chia thừa kế theo di chúc được không?

    Theo quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành, việc phân chia di sản thừa kế được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc nên nếu có người thừa kế không đồng ý thì di sản vẫn được chia theo di chúc trừ trường hợp di chúc không hợp pháp.

    Bởi định nghĩa về di chúc được nêu tại Điều 624 Bộ luật Dân sự như sau:

    Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

    Do đó, nếu người để lại di chúc đã chỉ định phần di sản cho ai được hưởng thì những người thừa kế khác của họ không có quyền can thiệp cũng như thay đổi.

    Đồng thời, Điều 626 Bộ luật Dân sự quy định một trong những quyền của người lập di chúc là chỉ định, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế cũng như phân chia phần di sản được hưởng của từng người thừa kế…

    Như vậy, có thể thấy, nếu có một người thừa kế không đồng ý nhưng di chúc đã hợp pháp và đáp ứng các điều kiện có hiệu lực thì di chúc đó đã có hiệu lực. Đồng nghĩa, việc phân chia di sản thừa kế sẽ thực hiện theo di chúc mà không có ai được can thiệp ngoại trừ các trường hợp dưới đây:

    - Có người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc tại khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự: Con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động; cha, mẹ, vợ, chồng.

    - Có người thừa kế từ chối nhận di sản thừa kế.

    (Nguồn LuatVietnam)

  • 2 trường hợp nào không có tên trong di chúc nhưng vẫn được hưởng thừa kế?

    Người thuộc một trong hai trường hợp này, dù không có tên trong di chúc vẫn sẽ được hưởng quyền thừa kế.

    Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau:

    1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

    a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

    b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

    2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

    Như vậy, dù không được người lập di chúc để lại tài sản có 2 trường hợp vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật. Cụ thể:

    - Trường hợp 1: Cha, mẹ, vợ, chồng của người lập di chúc.

    - Trường hợp 2: Con chưa thành niên, con thành niên mà không có khả năng lao động.

    Lưu ý: Quy định người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.

    (Theo PHUNUTODAY)

  • DI SẢN DÙNG VÀO VIỆC THỜ CÚNG CÓ ĐƯỢC CHIA THỪA KẾ?

    Từ xưa đến nay việc thờ cúng luôn được Người Việt Nam coi trọng và thực hiện nhằm thể hiện lòng thành kính, biết ơn với những người đi trước. Do đó, trước khi mất nhiều người thường có ý nguyện muốn để lại một phần tài sản của mình để dùng vào việc thờ cúng. Vậy pháp luật quy định như thế nào về di sản dùng vào việc thờ cúng?

    Di sản dùng cho việc thờ cúng xuất hiện khi nào?

    Di sản dùng vào việc thờ cúng chỉ xuất hiện trong trường hợp người để lại di sản lập di chúc thể hiện ý chí để lại một phần tài sản (có thể là vật, tiền, quyền sử dụng đất,…..) của mình dùng cho việc thờ cúng. Trường hợp thừa kế theo pháp luật không đặt ra vấn đề về di sản dùng vào việc thờ cúng.

    Tuy nhiên, di sản dùng vào việc thờ cùng chỉ được để lại trong trường hợp phần di sản còn lại của người chết đã đảm bảo việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ mà người này để lại. Nếu toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng. Quy định này nhằm bảo vệ người có quyền lợi trong quan hệ dân sự với người để lại di sản, khi di sản thừa kế không đủ để thanh toán các nghĩa vụ tài sản của người chết để lại thì phải dùng phần di sản dùng vào việc thờ cúng để thực hiện nghĩa vụ đó.

    Có được chia thừa kế phần di sản dùng cho việc thờ cúng hay không?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 645 BLDS năm 2015 thì phần di sản dùng vào việc thờ cúng không được chia thừa kế. Người quản lý di sản phải sử dụng phần di sản vào việc thờ cúng theo đúng ý nguyện của người để lại di sản, không được sử dụng di sản vào mục đích riêng và không có quyền định đoạt phần di sản này. Việc thờ cúng được thực hiện theo phong tục, tập quán của từng địa phương.

    Vậy ai sẽ là người quản lý di sản dùng cho việc thờ cúng?

    Người quản lý di sản dùng cho việc thờ cúng là người đã được chỉ định trong di chúc. Nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng cho việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.

    Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.

    Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.

    (Nguồn: Công ty Luật số 1 Hà Nội)

  • 10 HỢP ĐỒNG VỀ NHÀ ĐẤT BẮT BUỘC PHẢI CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC

    Nhiều trường hợp hợp đồng nhà đất bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực theo quy định nếu không sẽ không có hiệu lực, trừ quy định tại khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự năm 2015.

    Những hợp đồng về nhà đất phải công chứng:

    * Hợp đồng về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Căn cứ điểm a và điểm b khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, những hợp đồng sau đây phải công chứng hoặc chứng thực:

    - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (chỉ có đất), quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (có đất và nhà ở hoặc tài sản khác), trừ hợp đồng chuyển nhượng mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản.

    - Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

    - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

    - Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

    * Hợp đồng về nhà ở

    Theo khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở năm 2014, những hợp đồng về nhà ở sau đây phải công chứng hoặc chứng thực:

    - Hợp đồng mua bán nhà ở

    - Hợp đồng tặng cho nhà ở.

    - Hợp đồng đổi nhà ở.

    - Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở.

    - Hợp đồng thế chấp nhà ở.

    - Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại.

    Lưu ý: Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng.

    Như vậy, những hợp đồng về quyền sử dụng đất, nhà ở (gọi tắt là hợp đồng về nhà đất) trên đây phải công chứng hoặc chứng thực, nếu không sẽ bị vô hiệu.

    (Nguồn: LuatVietnam)

  • VIỆT KIỀU NHẬN DI SẢN THỪA KẾ LÀ NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VIỆT NAM

    Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì “Việt kiều (hay người Việt hải ngoại, người Việt Nam ở nước ngoài) là thuật ngữ để chỉ người Việt định cư bên ngoài lãnh thổ Việt Nam, họ có thể đang mang quốc tịch Việt Nam hoặc/và quốc tịch của nước sở tại.”

    Khoản 1 Điều 186 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

    “1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.”

    Điểm d, khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013 quy định:

    “Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó.”

    Như vậy, Việt kiều có thể được nhận di sản thừa kế là nhà đất tại Việt Nam hoặc chỉ được hưởng giá trị của phần thừa kế đó tùy theo từng trường hợp theo quy định pháp luật.

    A. Việt kiều sẽ được nhận thừa kế nhà ở và quyền sử dụng đất nếu có đủ điều kiện để nhập cảnh vào Việt Nam theo quy định tại Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, bao gồm các điều kiện:

    + Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực.

    Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng và phải cách thời điểm xuất cảnh Việt Nam lần trước ít nhất 30 ngày;

    + Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh sau đây: Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng; Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú; Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng; Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực; Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực; Vì lý do phòng, chống dịch bệnh; Vì lý do thiên tai; Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    B. Việt kiều sẽ không được nhận thừa kế nhà ở và quyền sử dụng đất mà chỉ được hưởng phần giá trị của phần thừa kế đó thông qua việc mua bán hoặc tặng cho nếu không đủ điều kiện nhập cảnh vào Việt Nam theo quy định tại Điều 21 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 .

    Việc chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế sẽ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013:

    “Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

    a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

    b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

    c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.”

    Như vậy đối với trường hợp Việt kiều thuộc hàng thừa kế theo pháp luật Việt Nam hoặc thừa kế theo di chúc đối với di sản là nhà đất (bất động sản nói chung) ở Việt Nam mà không đủ điều kiện để nhận di sản với thủ tục pháp lý về nhà đất (sang tên trước bạ) thì khi làm thủ tục khai nhận di sản/ thỏa thuận phân chia di sản phải nói rõ điều này và phải ghi nội dung hưởng giá trị của phần thừa kế mà thôi. Trường hợp từ chối thì lập văn bản từ chối. Trường hợp tặng cho thì chỉ định rõ người được tặng cho trong Văn bản khai nhận di sản /Văn bản thỏa thuận phân chia …. Trường hợp mua bán/chuyển nhượng thì phải hoàn tất thủ tục khai nhận/phân chia… thì mới được giao kết hợp đồng theo quy định tại điều khoản đã viện dẫn trên đây.

    (Theo CCV Phạm Trung Dũng, Bà Rịa Vũng Tàu)

  • GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LỐI ĐI CHUNG THẾ NÀO?

    Cách giải quyết tranh chấp lối đi chung đối với các trường hợp tranh chấp đất đai và tranh chấp liên quan đến đất đai là khác nhau. Cụ thể cách giải quyết tranh chấp lối đi chung như sau:

    - Hòa giải tranh chấp đất đai:

    * Tự hòa giải hoặc thông qua hòa giải ở cơ sở

    Tại khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định:

    “Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở”

    Đây là cách thức giải quyết được Nhà nước khuyến khích nhưng kết quả giải quyết không bắt buộc các bên phải thực hiện mà phụ thuộc vào sự thiện chí của các bên.

    * Bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã

    Tại khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định:

    “Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải”

    Theo các quy định nêu trên, nếu các bên tranh chấp không hòa giải được nhưng muốn giải quyết tranh chấp thì phải gửi đơn đến UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất để hòa giải; nếu không hòa giải sẽ không được khởi kiện hoặc gửi đơn đề nghị UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết.

    - Đề nghị UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết

    Theo khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013, tranh chấp mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết:

    + Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền (nếu tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau thì nộp tại UBND cấp huyện).

    Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính.

    + Khởi kiện tại Tòa án nơi có đất tranh chấp theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

    - Khởi kiện tại Tòa án nhân dân

    Căn cứ khoản 1, 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013, các tranh sau đây thì đương sự được khởi kiện tại Tòa án nhân dân gồm:

    + Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai.

    + Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai. Theo đó, để được khởi kiện tranh chấp đất đai phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    • Người khởi kiện có quyền khởi kiện.

    • Tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo loại việc.

    • Tranh chấp chưa được giải quyết.

    • Tranh chấp đã được hòa giải tại UBND cấp xã.

    (Nguồn: LuatVietnam)

  • Làm giả di chúc để hưởng thừa kế, bị phạt thế nào?

    Nhiều trường hợp, vì không có tên trong di chúc nên nhiều người thừa kế đã làm giả di chúc để được hưởng thừa kế. Vậy hành vi này sẽ bị xử phạt thế nào? Có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

    Một người làm giả di chúc thì sẽ bị xử lý như sau:

    1/ Không được quyền hưởng di sản

    Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu giả mạo di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản thì sẽ không được quyền hưởng di sản.

    Tuy nhiên, nếu người để lại di chúc biết về hành vi của người làm giả di chúc những trong di chúc hợp pháp của mình vẫn cho họ hưởng di sản thì người làm giả di chúc vẫn được hưởng di sản thừa kế.

    2/ Bị xử phạt hành chính

    Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, nếu một người dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác thì sẽ bị phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng. Do đó, có thể coi việc giả mạo di chúc của người khác là hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác.

    Do đó, nếu giả mạo di chúc của người khác để chiếm đoạt tài sản của người để lại di chúc thì người này có thể bị phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng.

    3/ Phải chịu trách nhiệm hình sự

    Nếu làm giả di chúc đồng nghĩa người này làm giả chữ ký của người lập di chúc và làm giả cả dấu của tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã (nếu di chúc có công chứng hoặc chứng thực).

    Do đó, nếu làm giả di chúc trong trường hợp này, người làm giả có thể bị xử lý Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức, Tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức.

    Theo đó, khung hình phạt cho tội này được quy định cụ thể tại khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật Hình sự như sau:

    - Phạt tiền từ 30 - 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng - 02 năm: Làm giả hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ khác của cơ quan tổ chức để thực hiện hành vi trái pháp luật.

    - Phạt tù từ 02 - 05 năm: Có tổ chức; phạm tội từ 02 lần trở lên; sử dụng để phạm tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng; thu lợi bất chính từ 10 - dưới 50 triệu đồng; tái phạm nguy hiểm.

    - Phạt tù từ 03 - 07 năm: Thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng trở lên hoặc sử dụng để thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

    Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 05 - 50 triệu đồng.

    (Nguồn: Luatvietnam)

  • Đất chưa có sổ hồng mà phát sinh tranh chấp, cơ quan nào giải quyết?

    (PLO)- Với đất chưa có sổ hồng mà phát sinh tranh chấp, người dân có thể lựa chọn giải quyết tại uỷ ban hoặc khởi kiện ra toà theo quy định.

    Đất chưa được cấp sổ hồng nhưng phát sinh tranh chấp xảy ra khá phổ biến trên thực tế bởi hoạt động mua bán tay, không đảm đảm tính pháp lý. Trong trường hợp này, nhiều người dân không biết phải gõ cửa cơ quan nào để được xử lý tranh chấp.

    Hiện nay, Luật Đất đai năm 2013 quy định khi có tranh chấp, các bên có thể yêu cầu UBND cấp xã nơi có đất tổ chức hoà giải.

    Trường hợp hoà giải không thành tại UBND cấp xã thì với đương sự không có sổ hồng hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai (Giấy tờ về quyền sử dụng đất) thì chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai: (1) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này; (2) Khởi kiện ra toà.

    Nếu người dân lựa chọn nộp đơn tại UBND thì trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau, Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại toà án. Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì gửi đơn tới Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án.

    Ngoài ra, nếu người dân muốn khởi kiện luôn tại toà án thì có thể nộp đơn khởi kiện tại UBND cấp huyện nơi có đất.

    Tuy nhiên cũng cần lưu ý, đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện. Do đó, việc xác định xem mảnh đất thuộc về ai thì bắt buộc phải thông qua bước hoà giải trước khi khởi kiện.

    Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất

    Theo Điều 100 Luật Đất đai, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp sổ hồng:

    - Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15-10-1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15-10-1993.

    - Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.

    - Giấy tờ chuyển nhượng UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15-10-1993.

    - Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

    - Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

    - Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15-10-1993 theo quy định của Chính phủ.

    (Theo Q.LINH-Pháp luật TPHCM)

  • Cha mẹ tặng riêng căn nhà làm của hồi môn thì có phải chia tài sản khi ly hôn không?

    Căn cứ Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

    "Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

    1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

    2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

    Bên cạnh đó, khoản 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định như sau:

    "4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

    Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác."

    Từ các quy định vừa nêu, nếu căn nhà là tài sản hồi môn được tặng riêng, chỉ một người được tặng đứng tên, được xem là tài sản riêng và không bị phân chia khi ly hôn.

    (Theo PHUNUTODAY)

  • DI CHÚC CÓ HIỆU LỰC KHI NÀO?

    Cá nhân có quyền lập di chúc để lại tài sản của mình cho người khác sau khi chết và cũng có quyền được hưởng di sản thừa kế theo di chúc của người khác một cách bình đẳng. Về thời điểm có hiệu lực của di chúc, khoản 1 Điều 643 Bộ luật Dân sự quy định như sau:

    Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

    Trong đó, theo khoản 1 Điều 611 Bộ luật Dân sự năm 2015, thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Đồng nghĩa, di chúc sẽ có hiệu lực tại thời điểm người để lại di chúc chết.

    Kể từ thời điểm này, người thừa kế theo di chúc sẽ có quyền cũng như kế thừa các nghĩa vụ của người chết để lại.

    Đặc biệt, kể từ thời điểm người để lại di chúc chết, nếu di chúc đó bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ, toàn bộ mong muốn của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì sẽ coi như không có di chúc.

    Như vậy, di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế - thời điểm người để lại di chúc chết. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, trước khi xác định di chúc có hiệu lực khi nào, người thừa kế và các người có quyền, nghĩa vụ liên quan cần xác định di chúc đó có hợp pháp không.

    Theo đó, cần căn cứ vào các đặc điểm:

    - Tinh thần của người lập di chúc: Có minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, không bị đe doạ, không bị cưỡng ép trong khi lập di chúc không.

    - Nội dung, hình thức của di chúc: Không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức; không viết tắt, không viết bằng ký hiệu, không tẩy xoá, sửa chữa. Nếu có tẩy xoá, sửa chữa thì phải có chữ ký của người lập di chúc hoặc người làm chứng ký tên ở bên cạnh những chỗ đó…

    (Nguồn: Luatvietnam)

  • Có được công chứng di chúc ngoài trụ sở văn phòng công chứng?

    Tại khoản 2 Điều 44 Luật Công chứng 2014 quy định:

    “Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng”.

    Như vậy, có thể yêu cầu công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

  • Nộp hồ sơ hủy bỏ di chúc trái luật ở đâu?

    Di chúc đã công chứng có huỷ được không?

    Theo khoản 1, khoản 3 Điều 640 Bộ luật Dân sự quy định về “Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc” như sau:

    1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.

    3. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị huỷ bỏ.

    Theo quy định này, pháp luật chỉ quy định quyền của người lập di chúc là được thay thế, huỷ bỏ di chúc đã lập bất cứ lúc nào mà không giới hạn di chúc đã công chứng không được huỷ bỏ. Do đó, nếu đã công chứng, người lập di chúc hoàn toàn có quyền huỷ bỏ di chúc của mình bất kỳ lúc nào.

    Đặc biệt, nếu một người có nhiều bản di chúc khác nhau được lập ở nhiều thời điểm khác nhau thì chỉ có bản di chúc cuối cùng được lập là có giá trị pháp lý (căn cứ khoản 5 Điều 643 Bộ luật Dân sự năm 2015).

    Nộp hồ sơ huỷ bỏ di chúc trái luật ở đâu?

    Mặc dù không bắt buộc phải thực hiện thủ tục huỷ bỏ di chúc bởi theo khoản 5 Điều 643 Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu một người có nhiều bản di chúc thì di chúc cuối cùng sẽ có hiệu lực. Tuy nhiên, khi muốn huỷ bỏ di chúc trái luật, người lập di chúc có thể thực hiện thủ tục huỷ bỏ như hướng dẫn dưới đây.

    Theo đó, khi di chúc đã được công chứng, muốn huỷ bỏ di chúc, người lập di chúc phải đến đúng Văn phòng/Phòng công chứng đã thực hiện công chứng di chúc trước đó và do chính Công chứng viên đã công chứng di chúc thực hiện.

    Ngoài ra, cũng tại khoản 2 Điều 51 Luật Công chứng năm 2014, nếu tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng di chúc mà chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hoặc chuyển nhượng, giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc huỷ bỏ di chúc.

    Sau khi xác định được nơi nộp hồ sơ huỷ bỏ di chúc, người lập di chúc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện theo thủ tục sau đây:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    Hồ sơ để công chứng huỷ di chúc gồm các giấy tờ, tài liệu sau đây:

    - Phiếu yêu cầu công chứng.

    Di chúc đã được công chứng (bản chính di chúc muốn huỷ bỏ).

    - Giấy tờ về nhân thân của người lập di chúc, người được nhận di sản thừa kế sau khi người lập di chúc chết: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu còn hạn, sổ hộ khẩu/giấy xác nhận cư trú, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân…

    - Giấy tờ về tài sản được đề cập trong di chúc: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm, đăng ký xe…

    Bước 2: Thực hiện công chứng huỷ bỏ di chúc

    Tại tổ chức hành nghề công chứng, người lập di chúc trình bày yêu cầu huỷ bỏ di chúc của mình. Công chứng viên xem xét hồ sơ, giấy tờ, tài liệu cần có, hướng dẫn người lập di chúc ký vào văn bản huỷ bỏ di chúc…

    Công chứng viên kiểm tra lại chữ ký, đối chiếu vân tay, hồ sơ, giấy tờ, ký tên, đóng dấu vào văn bản huỷ bỏ di chúc.

    Người lập di chúc nộp phí, thù lao công chứng theo thoả thuận giữa tổ chức hành nghề công chứng và người lập di chúc.

    Thông thường, việc công chứng văn bản huỷ bỏ di chúc chỉ diễn ra trong vài giờ đến 01 buổi trong ngày.

    Còn theo quy định của khoản 2 Điều 43 Luật Công chứng, thời hạn công chứng là không quá 02 ngày làm việc và nếu có nhiều vấn đề phức tạp cần phải xác minh lại thì thời hạn này có thể kéo dài đến không quá 10 ngày làm việc.

    (Nguồn: Luatvietnam)

  • Con riêng không có trong hộ khẩu có được quyền hưởng tài sản thừa kế?

    ( PHUNUTODAY ) - Để được hưởng di sản thừa kế, người thừa kế phải đáp ứng nhiều quy định nêu tại Bộ luật Dân sự. Vậy có tên trong hộ khẩu có phải một trong các điều kiện không? Và con riêng không có trong hộ khẩu có được hưởng di sản không?

    Để trả lời cho vấn đề Con riêng không có trong hộ khẩu có được hưởng di sản, trước hết phải phân tích hai khía cạnh dưới đây:

    Phải có tên trong sổ hộ khẩu mới được hưởng thừa kế?

    Hiện có hai hình thức nhận di sản thừa kế là hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Và các cá nhân đều bình đẳng về quyền hưởng di sản so với người khác.

    Empty

    Người được hưởng di sản thừa kế được Điều 613 Bộ luật Dân sự định nghĩa như sau:

    Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

    Theo đó, để được hưởng thừa kế thì cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    - Phải còn sống tại thời điểm mở thừa kế (thời điểm người để lại di sản thừa kế chết) hoặc sinh ra và còn sống sau khi mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản thừa kế chết.

    - Hưởng thừa kế theo di chúc:

    Di chúc hợp pháp.

    Được người để lại di chúc chỉ định là người hưởng thừa kế trong di chúc (có tên hưởng di sản trong di chúc).

    Không từ chối nhận di sản.

    - Hưởng di sản theo pháp luật:

    Không có di chúc hoặc có nhưng di chúc không hợp pháp…

    Thuộc hàng thừa kế của người để lại di sản thừa kế. Trong đó, hàng thừa kế gồm 03 hàng và người ở hàng sau chỉ được hưởng thừa kế khi người ở hàng thừa kế trước đó đều chết hết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hoặc từ chối nhạn di sản thừa kế (căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015).

    Có thể thấy, theo các quy định này, việc hưởng di sản thừa kế của một người không phụ thuộc vào việc người đó có cùng sổ hộ khẩu hay không mà căn cứ vào các điều kiện hưởng thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật nêu ở trên.

    Con riêng có được hưởng thừa kế không?

    Để xét con riêng có được hưởng thừa kế không thì căn cứ vào hai hình thức nhận di sản (theo di chúc và theo pháp luật).

    Empty

    - Theo di chúc: Nếu trong di chúc của người chết có để tài sản của người đó cho con riêng thì người này hoàn toàn có quyền được hưởng thừa kế bởi di chúc được định đoạt theo ý chí của người để lại di sản thừa kế trừ trường hợp người con riêng từ chối nhận di sản thừa kế.

    - Theo pháp luật: Do thừa kế theo pháp luật căn cứ vào các hàng thừa kế. Trong đó, tại hàng thừa kế thứ nhất có đề cập đến những người thừa kế: Vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

    Do đó, tại hàng thừa kế thứ nhất chỉ nêu con đẻ mà không nói rõ là con trong giá thú hay con ngoài giá thú (con riêng). Do đó, nếu chứng minh được có quan hệ cha mẹ con với người để lại di sản thừa kế thì con riêng hoàn toàn được quyền hưởng di sản thừa kế theo pháp luật.

    Như vậy, theo các phân tích ở trên, việc hưởng thừa kế chỉ phụ thuộc vào di chúc hoặc theo quy định của pháp luật mà không liên quan đến việc có tên trong hộ khẩu hay không. Đồng thời, nếu có tên trong di chúc hoặc nếu chứng minh được là con đẻ của người để lại di sản thừa kế thì con riêng vẫn được hưởng thừa kế.

    Theo PHUNUTODAY

  • Công chứng di chúc cần những giấy tờ gì?

    *Giấy tờ tùy thân:

    Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu của các bên tham gia giao dịch.

    *Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

    *Giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng giao dịch mà pháp luật quy định phải có, như:

    - Giấy tờ chứng minh về tình trạng tài sản chung/riêng:

    - Án ly hôn chia tài sản/án phân chia thừa kế/văn bản tặng cho tài sản…;

    - Thỏa thuận phân chia tài sản chung riêng/nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng;

    - Văn bản cam kết/thỏa thuận về tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân;

    - Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

    - Giấy tờ xác định về việc tài sản nằm ngoài thời kỳ hôn nhân: Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân (trên cơ sở đối chiếu với thời điểm tạo dựng tài sản)…

    *Giấy tờ chứng minh tư cách chủ thể tham gia giao dịch:

    Cá nhân là người Việt Nam cư trú trong nước: hộ khẩu;

    *Giấy tờ chứng minh về năng lực hành vi: giấy khám sức khỏe/tâm thần;

    *Chứng minh nhân dân của người làm chứng/ người phiên dịch (trong trường hợp cần phải có người làm chứng/ người phiên dịch).

    *Giấy tờ khác có liên quan đến văn bản yêu cầu chứng nhận mà pháp luật quy định phải có.

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác xin vui lòng liên hệ số điện thoại 0919070568, 0986888607, hoặc đến địa chỉ 955 Ngô Quyền, quận Sơn Trà, Đà Nẵng để được giải đáp và hướng dẫn cụ thể.

  • Đứng tên cả bố, mẹ, con trên sổ hồng chung cư được không?

     Nhiều gia đình muốn con cái cũng có phần trong tài sản của gia đình nên khi mua chung cư, các bậc phụ huynh mong muốn con cũng đứng tên trên sổ hồng chung cư. Vậy điều này có được pháp luật cho phép không?

    Con có được đứng tên trên sổ hồng chung cư với cha mẹ?

    Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (hay còn gọi là sổ đỏ, sổ hồng. Riêng với chung cư thì trong bài viết sẽ sử dụng từ sổ hồng chung cư) hiện đang quy định tại Điều 98 Luật Đất đai năm 2013. Trong đó, khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai nêu rõ:

    2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.

    Căn cứ quy định này, nếu nhiều người có chung quyền sử dụng đất, sở hữu chung nhà ở thì sổ hồng chung cư sẽ ghi đầy đủ tên của người có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu chung cư.

    Những người có tên trong sổ hồng chung cư có thể yêu cầu cấp riêng mỗi người một sổ hoặc có thể cấp chung bằng một sổ và trao cho người đại diện.

    Đồng thời, Điều 9 Luật Nhà ở năm 2014 cũng nêu rõ:

    1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) đối với nhà ở đó. Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn.

    Theo quy định này, chỉ cần có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp thì cá nhân, tổ chức sẽ được cấp sổ hồng chung cư đối với căn chung cư đó. Do đó, không có quy định cấm cả cha, mẹ và con cùng đứng tên trên sổ hồng.

    Đồng nghĩa, nếu là chủ sở hữu hợp pháp của căn hộ chung cư thì cả gia đình hoàn toàn có quyền có đầy đủ họ và tên trên sổ hồng

    Rủi ro khi nhiều người cùng đứng tên trên sổ hồng chung cư

    Mặc dù pháp luật không cấm nhiều người cùng đứng tên trên sổ hồng chung cư nhưng khi thuộc trường hợp này, cá nhân, tổ chức cần lưu ý có thể sẽ xuất hiện một số rủi ro và khó khăn dưới đây:

    Thứ nhất: Tranh chấp xảy ra

    Trong gia đình nói riêng và giữa con người với con người nói chung không thiếu trường hợp xảy ra tranh chấp với nhau. Tuy rằng thông thường, tranh chấp trong gia đình - giữa những người có cùng huyết thống với nhau có thể sẽ dễ dàng giải quyết và hoà giải hơn nhưng không phải chưa từng xảy ra.

    Do đó, nếu cả gia đình cùng đứng tên chung trên sổ hồng chung cư, nếu giữa cha mẹ và con cái có sự bất đồng ý kiến thì việc định đoạt, sử dụng, khai thác, hưởng lợi tức từ căn chung cư là tài sản chung này sẽ gặp khó khăn.

    Thứ hai: Bị hạn chế quyền sử dụng do sở hữu chung chung cư

    Tương tự như lý do thứ nhất, khi các bên có cùng chung quyền sở hữu chung cư thì khi thực hiện bất kì quyền nào của chủ sở hữu cũng cần phải có sự đồng ý của tất cả mọi người. Chỉ cần một trong các đồng sở hữu không đồng ý thì giao dịch liên quan đến căn chung cư đó có thể sẽ bị huỷ bỏ.

    Ngoài ra, nếu một trong các đồng sở hữu gặp vấn đề liên quan đến pháp lý và chưa thể thực hiện được các giao dịch ví dụ như con chưa thành niên, con bị hạn chế năng lực hành vi dân sự… khi đứng tên cùng cha mẹ trên sổ hồng chung cư thì giao dịch liên quan đến người đó sẽ không thực hiện được.

    Trong khi đó, chung cư không giống nhà đất có thể tách thửa nên nếu một trong các đồng sở hữu bị hạn chế quyền khi thực hiện giao dịch liên quan đến căn hộ chung cư thì rất có thể không thực hiện được.

    Do đó, có thể thấy, mặc dù luật không cấm nhưng khi để con cùng đứng tên trên sổ hồng chung cư, các bậc cha mẹ cũng nên suy xét đến nhiều khía cạnh.

    (Nguồn: Luật Việt Nam)

  • Sang tên sổ đỏ cho con: Nên cho tặng hay thừa kế thì tốt hơn?

    Thừa kế quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người chết sang người thừa kế thông qua di chúc hợp pháp hoặc theo quy định của pháp luật. Sang tên Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) theo hình thức thừa kế chỉ được thực hiện khi cha, mẹ chết.

    Còn tặng, cho quyền sử dụng đất là một dạng cụ thể của tặng, cho tài sản, đó là việc người sử dụng đất chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cho người khác khi mình còn sống mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng, cho đồng ý nhận theo sự thỏa thuận.

    Theo đó, cần sang tên Giấy chứng nhận theo hình thức tặng, cho được thực hiện khi cha mẹ còn sống.

    Căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng, cho, thừa kế khi có đủ các điều kiện sau: Có Giấy chứng nhận; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; Trong thời hạn sử dụng đất.

    Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC và khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP: Tặng, cho, thừa kế nhà đất giữa vợ với chồng; bố đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; bố nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; bố chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau được miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ.

    Điều cần lưu ý khi sang tên sổ đỏ cho con

    Điều kiện để được sang tên sổ đỏ

    Đối với bố mẹ, khi sang tên sổ đỏ cho con phải đủ các điều kiện sau:

    - Đất có giấy chứng nhận (trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại Khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai).

    - Đất không có tranh chấp.

    - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

    - Trong thời hạn sử dụng đất.

    Không sang tên sổ đỏ bằng lời nói

    Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

    Vì thế, bố mẹ muốn sang tên sổ đỏ cho con thì phải lập thành hợp đồng và công chứng chứng thực theo quy định.

    Phải thực hiện đăng ký biến động đất đai trong thời hạn 30 ngày

    Theo khoản 4 Điều 95 Luật đất đai 2013, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì phải thực hiện đăng ký biến động đất đai.

    Theo quy định tại Khoản 6 Điều 95 Luật đất đai 2013, trong vòng 30 ngày kể từ ngày tặng cho sổ đỏ, các bên phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai.

    Sang tên nhưng không đăng ký biến động đất đai sẽ bị phạt

    Trường hợp sang tên sổ đỏ nhưng không đăng ký biến động đất đai, cá nhân, hộ gia đình sẽ bị phạt hành chính. Cụ thể, phạt tiền từ 1 triệu – 3 triệu đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn nêu trên mà không thực hiện đăng ký biến động;

    - Phạt tiền từ 2 triệu – 5 triệu đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn nêu trên mà không thực hiện đăng ký biến động.

    Trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 2 lần mức xử phạt nêu trên.

    Bố mẹ sang tên sổ đỏ cho con được miễn thuế TNCN, lệ phí trước bạ

    Theo Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể được miễn thuế thu nhập cá nhân.

    Còn theo Khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, nhà đất là quà tặng giữa: Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể được miễn lệ phí trước bạ.

  • Mất bản gốc, dùng giấy khai sinh bản sao có chứng thực được không?

    (PLO)- Việc chứng thực bản sao từ bản chính chỉ được các cơ quan nhà nước thực hiện khi có các bản chính giấy tờ.

    Gần đây, PLO nhận được nhiều thắc mắc của bạn đọc gửi về liên quan đến trường hợp giấy khai sinh bản gốc đã mất, chỉ còn bản sao giấy khai sinh thì có thể dùng bản sao để đi sao y chứng thực được không.

    Trả lời vấn đề này, Luật sư Đỗ Thanh Trung, Đoàn Luật sư TP.HCM cho biết bản sao có hai dạng, một là bản sao giấy khai sinh được cấp từ sổ gốc (sổ hộ tịch) và bản sao y giấy khai sinh (bản sao y từ bản chính).

    Điều 3 Thông tư 23/2015 quy định rõ về giá trị pháp lý của các loại bản sao. Theo đó, bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Ngoài ra, Điều 18 Nghị định 23/2015 cũng xác định các giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao từ bản chính bao gồm: Bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp; bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    Như vậy, căn cứ vào quy định hiện hành có thể thấy việc chứng thực bản sao từ bản chính chỉ được các cơ quan nhà nước thực hiện khi có các bản chính giấy tờ.

    Trong trường hợp này, nếu giấy khai sinh bản chính đã mất, để phục vụ cho các giao dịch thì bạn có thể về UBND cấp xã nơi đăng ký khai sinh để làm thủ tục cấp bản sao giấy khai sinh từ sổ hộ tịch (bản sao có giá trị như bản chính), hoặc làm thủ tục trích lục giấy khai sinh.

    (Theo Báo điện tử Pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh)

  • Phí sang tên sổ đỏ cho, tặng năm 2022 là bao nhiêu: Cha mẹ nên biết khi cho đất con cái

     22:39, Thứ ba 11/10/2022

    ( PHUNUTODAY ) - Luật đất đai 2013 đã nêu rõ các loại phí khi sang tên sổ đỏ cho tặng. Trong đó phí sang tên sổ đỏ theo hình thức cho, tặng theo quy định năm 2022 gồm các loại phí dưới đây.

    Theo phong tục của người dân Việt, việc cho, tặng đất đai là chuyện không còn xa lạ với mỗi người, nhất là cha mẹ cho đất cho con cái. Theo quy định pháp luật, khi cho, tặng cho đất đai phải đăng ký thông tin người được cho, tặng để sang tên sổ đỏ. Vậy khi tiến hành sang tên sổ đỏ trong trường hợp này, người dân sẽ phải nộp phí như thế nào?

    Luật đất đai 2013 đã nêu rõ các loại phí khi sang tên sổ đỏ cho tặng. Trong đó phí sang tên sổ đỏ theo hình thức cho, tặng theo quy định năm 2022 gồm:

    1. Phí công chứng

    Phí này người dân nộp khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

    phi-sang-ten-so-do-khi-cho-tang-nam-2022 -la-bao-nhieu-cha-me-cho-dat-con-cai-can-biet_2

    + Căn cứ tính phí công chứng:

    Đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không có nhà ở). Theo tiết a1 điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức thu phí công chứng được tính trên giá trị quyền sử dụng đất.

    Đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà có nhà ở, tài sản khác gắn liền trên đất thì căn cứ tính phí công chứng là tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

    + Mức thu phí công chứng:

    Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC mức thu phí công chứng như sau:

    phi-sang-ten-so-do-khi-cho-tang-nam-2022 -la-bao-nhieu-cha-me-cho-dat-con-cai-can-biet_3

    Lưu ý: Trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng tính như sau:

    Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

    2. Thuế thu nhập cá nhân

    Khi tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất: Theo điểm c khoản 1 và khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ quà tặng, thừa kế là quyền sử dụng đất (không có nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất) được tính như sau:

    Thuế thu nhập cá nhân = Giá trị quyền sử dụng đất (căn cứ vào Bảng giá đất) x 10%

    Lưu ý: Không phải ai nhận chuyển nhượng, tặng cho cũng phải nộp thuế.

    phi-sang-ten-so-do-khi-cho-tang-nam-2022 -la-bao-nhieu-cha-me-cho-dat-con-cai-can-biet_3

    3. Lệ phí trước bạ

    Khi tặng cho, thừa kế nhà đất thì:

    Mức nộp lệ phí với đất

    Lệ phí trước bạ = 0.5%x Diện tích x Giá 01 m2 tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành

    Mức nộp lệ phí đối với nhà ở:

    Lệ phí trước bạ = 0.5%x Diện tích x Giá 01 m2 x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại

    Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của UBND cấp tỉnh.

    Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.

    Giá 01 m2 nhà là giá thực tế xây dựng “mới” 01 m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do UBND cấp tỉnh ban hành. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật.

    Ngoài ra, trong một số trường hợp phải nộp thêm một số khoản phí, lệ phí khác như: Phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận,…những khoản phí và lệ phí này do HĐND cấp tỉnh quy định (theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC) nên mỗi tỉnh, thành có thể có mức thu khác nhau.

  • Theo Điều 57 Luật Công chứng qui định:

    1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì họ có quyền yêu cầu công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản.

    Trong văn bản thoả thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần quyền hưởng di sản của mình cho người thừa kế khác.

    2. Trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì người yêu cầu công chứng phải xuất trình giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

    Trong trường hợp thừa kế theo pháp luật, người yêu cầu công chứng còn phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.

    Trong trường hợp thừa kế theo di chúc, người yêu cầu công chứng còn phải xuất trình di chúc.

    3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

    Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

    4. Văn bản thoả thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.

    Nếu chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác xin quý khách hàng vui lòng liên hệ số điện thoại 0919070568, 0986888607, hoặc đến địa chỉ 955 Ngô Quyền, quận Sơn Trà, Đà Nẵng để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.

  • Cảm ơn Quý khách hàng đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Đối với nội dung này, VPCC Phạm Văn Khánh xin trả lời như sau:

    Nếu bạn không phải là NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, mà chỉ là người Việt nam, có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam đi công tác ở nước ngoài thì bạn có thể đến cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước mà bạn đang công tác lập văn bản ủy quyền cho anh trai ở Việt Nam để thay bạn thực hiện việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng, mua bán nhà đất thay bạn.

    Trên cơ sở văn bản ủy quyền của bạn, anh trai của bạn cùng với bên bán (chuyển nhượng) đến tổ chức công chứng nơi có bất động sản mà bạn muốn mua để thay bạn thực hiện việc công chứng hợp đồng mua bán (chuyển nhượng) này.

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác xin bạn vui lòng liên hệ số điện thoại 0919070568, 0986888607, hoặc đến địa chỉ 955 Ngô Quyền, quận Sơn Trà, Đà Nẵng để được giải đáp và hướng dẫn cụ thể.

  • VPCC PVK xin trả lời - Nếu mảnh đất là tài sản chung của cả ba và mẹ bạn thì bắt buộc cả ba và mẹ đều phải đền văn phòng công chứng để kí vào hợp đồng tặng cho con trước sự chứng kiến của công chứng viên. Nếu ba bạn vì lý do không thể đến kí trước công chứng viên thì có thể lập ủy quyền cho người khác thay mặt ba bạn kí kết hợp đồng tặng cho này.

    Tuy nhiên, nếu bạn còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác xin vui lòng liên hệ số điện thoại 0919070568, 0986888607, hoặc đến địa chỉ 955 Ngô Quyền, quận Sơn Trà, Đà Nẵng để được giải đáp và hướng dẫn cụ thể.

  • Bạn đọc hỏi:

    Tôi có mua một mảnh đất, đã làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với bên mua. Hợp đồng này đã được công chứng nhưng hiện tại vẫn chưa sang tên. Tôi có nghi ngờ về chủ sở hữu mảnh đất này nên muốn hủy hợp đồng mua bán này. Liệu hợp đồng đã công chứng có hủy được không? 

    Trả lời:

    Theo quy định của Luật đất đai 2013 thì việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính tại nơi đăng ký quyền sử dụng đất. Như vậy, các bên hoàn toàn có thỏa thuận về việc hủy hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng.

    Nếu các bên thống nhất hủy bỏ giao dịch thì hai bên tiến hành công chứng việc hủy bỏ hợp đồng. Thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật công chứng. Theo đó, việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.

    Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành.

    Về nguyên tắc sau khi đã giao kết hợp đồng, các bên đều có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ toàn bộ các quyền, nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng. Trong trường hợp chỉ có một bên đòi hủy hợp đồng, bên còn lại không đồng ý thì quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

    Tuy nhiên, nếu có nghi ngờ về việc chuyển nhượng đất đai thuộc các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu thì bạn có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng đất trên vô hiệu theo quy định của pháp luật.

  • Hợp đồng ủy quyền , Giấy ủy quyền có hiệu lực theo thỏa thuận của bên, nếu các bên không thỏa thuận về thời hạn của hợp đồng ủy quyền/giấy ủy quyền thì hợp đồng ủy quyền/giấy ủy quyền có thời hạn là một năm kể từ ngày xác lập ủy quyền theo quy định tại Điều 582 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định một trong những trường hợp sau:

    – Công việc ủy quyền đã hoàn thành;

    – Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng/giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật;

    – Bên uỷ quyền hoặc bên được uỷ quyền chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

  • Trả lời:

    Theo quy định pháp luật thì di chúc là thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc có thể thể hiện dưới hai hình thức là di chúc bằng văn bản hoặc bằng lời nói "di chúc miệng".

    Để di chúc có hiệu lực và đưa vào áp dụng, đảm bảo quyền lợi của người hưởng thừa kế thì di chúc đó phải là di chúc hợp pháp. Theo đó, di chúc hợp pháp là di chúc tuân thủ các quy định pháp luật về ý chí, nội dung, hình thức, trình tự thủ tục. Cụ thể Bộ luật dân sự năm 2015 quy định :

    Điều 630. Di chúc hợp pháp

    1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

    - Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

    - Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

    - Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    - Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

    - Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 BLDS.

    - Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng (Điều 630).

    Để di chúc hợp pháp thì nội dung của di chúc cũng phải tuân thủ quy định tại Điều 631 BLDS, cụ thể: Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

    - Ngày, tháng, năm lập di chúc;

    - Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

    - Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

    - Di sản để lại và nơi có di sản.

    - Ngoài các nội dung nêu trên, di chúc có thể có các nội dung khác như căn dặn của người có di sản với con cháu, chỉ định nghĩa vụ với người hưởng di sản...

    - Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

    Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

    Đối với di chúc có người làm chứng thì pháp luật quy định mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

    - Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

    - Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

    - Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. (Điều 632).

    Trong trường hợp di chúc có người làm chứng mà người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

    Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định về nội dung di chúc và điều kiện của người làm chứng theo quy định của pháp luật.

    Luật sư Đặng Văn Cường

    Văn phòng luật sư Chính Pháp

Địa Điểm

 
 
https://zalo.me/0919070568